đi đôi

đi đôi

Lý thuyết phải đi đôi với thực hành.

Định nghĩa
  1. Động từ:
    • Đi cùng nhau, song hành: Chỉ hai hoặc nhiều sự vật, hiện tượng, hành động thường xuất hiện cùng nhau, mối liên hệ chặt chẽ hỗ trợ lẫn nhau.
    • Phù hợp, ăn khớp với nhau: Chỉ sự tương thích, hài hòa giữa các yếu tố, tạo thành một thể thống nhất.
dụ sử dụng
  • Động từ:
    • Lý thuyết phải đi đôi với thực hành. (Kiến thức học được cần được áp dụng song song với việc thực hành.)
    • Quyền lợi luôn đi đôi với trách nhiệm. (Khi được hưởng quyền lợi thì cũng phải gánh vác trách nhiệm tương ứng.)
    • Đôi giày này đi đôi với chiếc túi xách rất đẹp. (Đôi giày này rất phù hợp tạo nên vẻ đẹp hài hòa với chiếc túi xách.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "đi đôi với nhau": Nhấn mạnh mối quan hệ song hành, không thể tách rời giữa hai yếu tố.

    • Sự phát triển kinh tế phải đi đôi với bảo vệ môi trường. (Không thể phát triển kinh tế làm tổn hại đến môi trường; hai việc này phải được tiến hành đồng thời.)
  • " hai thứ đi đôi": Dùng để khẳng định hai sự việc luôn đi kèm, gắn liền với nhau như một cặp.

    • Uy tín chất lượng hai thứ đi đôi trong kinh doanh. (Để uy tín thì phải đảm bảo chất lượng, ngược lại.)
Biến thể từ gần giống
  • Song hành (động từ): Cùng tiến bước, cùng tồn tại phát triển bên cạnh nhau.

    • Hai dự án phát triển song hành. (Hai dự án được tiến hành cùng lúc liên hệ với nhau.)
  • Đồng hành (động từ): Cùng đi trên một con đường, thường mang sắc thái chia sẻ, đồng cam cộng khổ.

    • Cảm ơn bạn đã đồng hành cùng tôi trong suốt chặng đường. (Cảm ơn bạn đã cùng đi, cùng chia sẻ với tôi.)
Từ đồng nghĩa
  • Đi kèm: Đi cùng, xuất hiện cùng một lúc.
  • Ăn khớp: Phù hợp, khớp với nhau một cách hoàn hảo.
  • Tương ứng: mối quan hệ đối ứng, phù hợp với nhau.
Các cụm từ liên quan
  • Đi đôi tay (thành ngữ): Làm việc một cách khéo léo, thuần thục.
    • Bác thợ mộc làm việc đi đôi tay. (Bác thợ mộc làm việc rất thành thạo điêu luyện.)
Thành ngữ liên quan
  • Đồng thanh tương ứng, đồng khí tương cầu (Thành ngữ Hán Việt): Những người cùng tiếng nói thì dễ hưởng ứng nhau, những người cùng chí hướng thì tìm đến nhau. Có thể dùng để diễn tả ý "đi đôi" về mặt tinh thần, quan điểm.